Độ nhám bề mặt hay còn được gọi là độ bóng bề mặt. Độ nhám, hay độ nhẵn bóng bề mặt thường được đánh giá theo các phương pháp khác nhau. Có thể đánh giá trực tiếp trên bề mặt hoặc gián tiếp. Trong ngành khuôn ép nhựa tại Việt Nam phổ biến cách gọi độ bóng bề mặt khuôn gián tiếp thông qua độ mịn vật tư đánh bóng (giấy nhám, bột đánh bóng…).
1. Độ nhám, bóng theo tiêu chuẩn TCVN2511:1995
1.1 Sai lệch trung bình Ra (µm): Thường dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp 5 đến cấp 11.
1.2 Chiều cao nhấp nhô Rz (µm): Thường dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp 1 đến cấp 5 và cấp 13, 14.
Tiêu chuẩn Việt Nam chia độ nhẵn bề mặt ra làm 14 cấp độ.
Trong đó cấp 14 là cao nhất (bề mặt nhẵn bóng nhất) như bảng sau đây:

Cần phân biệt độ nhẵn, độ nhẵn bóng với độ bóng… độ nhẵn là độ nhấp nhô trên bề mặt, còn độ bóng là độ sáng của bề mặt, nếu bạn không mài kỹ để cho nhẵn thì sau khi đánh bóng sẽ lộ hết các vết xước trên bề mặt khi đó bề mặt có bóng nhưng không nhẵn
2. Độ bóng theo theo vật tư đánh bóng: Thường được sử dụng trong ngành khuôn ép nhựa tại Việt Nam. Ví dụ độ bóng #400; #600; ; #800; ; #1000; ; #5000; ; #8000
– Khi ta sử dụng vật tư đánh bóng (giấy nhám, bột đánh bóng…) loại nào (#400; #600; ; #800; ; #1000; ; #5000; ; #8000) đánh bóng bề mặt khuôn đạt tối đa của loại vật tư đó thì bề mặt khuôn được xác định độ bóng đó. Ví dụ khi sử dụng giấy nhám #400 đánh bóng bề mặt khuôn đạt tối đa thì lúc này độ bóng bề mặt khuôn là #400. Sau đó, tiếp tục sử dụng giấy nhám #800 để đánh bóng nâng độ bóng khuôn lên #800 và tiếp theo là bột đánh bóng….
– Grit là chỉ số lượng các hạt cát mài mòn (abrading) trên chiều dài inch. Độ cát của giấy nhám là #6000 (grit 6000) là có 6000 hạt mài mòn trên 1 inch (25,4mm).
Một số tiêu chuẩn khác nhau đã được thành lập cho kích thước giấy. Những tiêu chuẩn này thiết lập không chỉ kích thước. 2 hệ thống tiêu chuẩn được phổ biến nhất là Hoa Kỳ CAMI (nay là một phần của Hiệp hội các nhà sản xuất Abrasives Hợp nhất) và “P” lớp FEPA châu Âu (Liên đoàn các nhà sản xuất châu Âu của Abrasives). Hệ thống FEPA giống như các tiêu chuẩn ISO 6344. Các hệ thống khác được sử dụng trong giấy nhám Công nghiệp Nhật Bản Ủy ban Tiêu chuẩn (JIS).



